Kanji Version 13
logo

  

  

放 phóng  →Tra cách viết của 放 trên Jisho↗

Kanji thường dụng Nhật Bản (Bảng 2136 chữ năm 2010)
Số nét: 8 nét - Bộ thủ: 攵 (4 nét) - Cách đọc: ホウ、はな-す、はな-つ、はな-れる、ほう-る
Ý nghĩa:
phóng ra, thả ra, release

phóng, phỏng [Chinese font]   →Tra cách viết của 放 trên Jisho↗

Từ điển hán tự
Số nét: 8 nét - Bộ thủ: 攴
Ý nghĩa:
phóng
phồn & giản thể

Từ điển phổ thông
phóng, phi (ngựa)
Từ điển trích dẫn
1. (Động) Buông, thả. ◎Như: “phóng ưng” thả chim cắt, “phóng hạc” thả chim hạc.
2. (Động) Buông tuồng, không biết giữ gìn. ◎Như: “phóng tứ” phóng túng, “phóng đãng” buông tuồng.
3. (Động) Vứt, bỏ. ◇Tam quốc chí : “Nãi đầu qua phóng giáp” (Khương Duy truyện ) Bèn ném mác bỏ áo giáp.
4. (Động) Đuổi, đày. ◎Như: “phóng lưu” đuổi đi xa, đem đày ở nơi xa. ◇Khuất Nguyên : “Khuất Nguyên phóng trục tại giang Tương chi gian, ưu sầu thán ngâm, nghi dong biến dịch” , , (Sở từ , Ngư phủ ) Khuất Nguyên bị đày ở khoảng sông Tương, đau buồn than thở, hình mạo biến đổi.
5. (Động) Phát ra. ◎Như: “phóng quang” tỏa ánh sáng ra, “phóng tiễn” bắn mũi tên ra xa. ◇Tam quốc diễn nghĩa : “Kiên thủ tiến, liên phóng lưỡng tiến, giai bị Hoa Hùng đóa quá” , , (Đệ ngũ hồi) Kiên cầm cung, bắn liền hai mũi tên, Hoa Hùng đều tránh được cả.
6. (Động) Mở ra, nới ra. ◎Như: “bách hoa tề phóng” trăm hoa đua nở, “khai phóng” mở rộng.
7. (Động) Đốt. ◎Như: “phóng pháo” đốt pháo.
8. (Động) Tan, nghỉ. ◎Như: “phóng học” tan học, “phóng công” tan việc, nghỉ làm.
9. (Động) Phân phát. ◎Như: “phóng chẩn” phát chẩn, “phóng trái” phát tiền cho vay lãi.
10. (Động) Nhậm chức, thường chỉ quan ở kinh bổ ra ngoài. ◎Như: “phóng khuyết” bổ ra chỗ khuyết.
11. (Động) Đặt, để. ◎Như: “an phóng” xếp đặt cho yên.
12. (Động) Làm cho to ra. ◎Như: “phóng đại” làm cho to ra (hình ảnh, âm thanh, năng lực).
13. Một âm là “phỏng”. (Động) Bắt chước. § Cùng nghĩa với “phỏng” .
14. (Động) Nương theo, dựa theo. ◇Luận Ngữ : “Phỏng ư lợi nhi hành, đa oán” , (Lí nhân ) Dựa theo lợi mà làm thì gây nhiều oán.
15. (Động) Đến. ◇Mạnh Tử : “Phỏng ư Lang Tà” (Lương Huệ Vương hạ ) Đến quận Lang Tà.
Từ điển Thiều Chửu
① Buông, thả, như phóng ưng thả chim cắt ra, phóng hạc thả chim hạc ra, v.v.
② Phóng túng, buông lỏng, không biết giữ gìn gọi là phóng tứ hay phóng đãng .
③ Ðuổi, như phóng lưu đuổi xa, đem đày ở nơi xa.
④ Phát ra, như phóng quang toả ánh sáng ra, phóng tiễn bắn mũi tên ra xa, v.v.
⑤ Buông ra, nới ra, như hoa phóng hoa nở, phóng tình trời tạnh, phóng thủ buông tay, khai phóng nới rộng ra.
⑥ Phát, như phóng chẩn phát chẩn, phóng trái phát tiền cho vay lãi.
⑦ Quan ở kinh bổ ra ngoài gọi là phóng, như phóng khuyết bổ ra chỗ khuyết.
⑧ Ðặt, như an phóng xếp đặt cho yên.
⑨ Phóng đại ra, làm cho to ra.
⑩ Một âm là phỏng. Bắt chước, cùng nghĩa với chữ phỏng .
② Nương theo, như phỏng ư lợi nhi hành nương theo cái lợi mà làm.
Từ điển Trần Văn Chánh
① Thả, tháo: 鴿 Thả chim bồ câu; Thả diều; Tháo nước;
② Tan: Tan học; Tan buổi làm, tan tầm;
③ Bỏ mặc: Bỏ mặc buông trôi;
④ Chăn: Chăn trâu; Chăn vịt;
⑤ Đày, đuổi đi: Đi đày;
⑥ Bắn, phóng ra, toả ra: Bắn súng; Thoang thoảng hương sen; Toả ánh sáng;
⑦ Đốt: Đốt (nhà); Đốt pháo;
⑧ Phát ra, cho vay lấy lãi: Cho vay; Phát chẩn;
⑨ Làm to rộng ra, phóng ra, nới ra: Nới cổ áo rộng thêm một phân nữa;
⑩ Nở, mở: Trăm hoa đua nở; Mở cờ trong bụng;
⑪ Gác lại: Việc này không vội lắm, hãy gác lại đã;
⑫ Đốn, chặt: Lên núi đốn cây;
⑬ Đặt, để, tung ra: Để cuốn sách lên bàn; Tung ra bốn biển đều đúng; Đặt yên;
⑭ Cho thêm vào: Cho thêm tí xì dầu vào món ăn;
⑮ Kiềm chế hành động: Hãy bước khẽ một tí;
⑯ (văn) Đi xa, bổ ra, điều đi tỉnh ngoài (nói về quan lại ở kinh): Rồi Hồ lập tức được điều ra làm tri phủ Ninh Hạ (Lương Khải Siêu: Đàm Tự Đồng);
⑰ (văn) Đốt: Đốt lửa;
⑱ (văn) Phóng túng, buông thả. Xem [fang], [făng].
Từ điển Nguyễn Quốc Hùng
Đuổi đi. Xem Phóng trục — Mở ra. Td: Khai phóng — Buông ra. Thả ra. Td: Phóng thích — Buông thả, không giữ gìn. Td: Phóng túng — Một âm khác là Phỏng. Xem Phỏng.
Từ ghép
an phóng • bá phóng • bôn phóng • đầu phóng • giải phóng • giải phóng • hào phóng • hào phóng • khai phóng • lưu phóng • nhàn phóng • phát phóng • phóng ánh • phóng ca • phóng chẩn • phóng dạ • phóng dật • phóng dương • phóng đại • phóng đảm • phóng đản • phóng đãng • phóng đạt • phóng đăng • phóng hạ • phóng hoả • phóng hoài • phóng học • phóng khai • phóng khai • phóng khí • phóng khí • phóng khoáng • phóng lãng • phóng lãnh tiền • phóng mệnh • phóng mục • phóng ngôn • phóng nhậm • phóng nhân • phóng nhiệm • phóng pháo • phóng sinh • phóng tài hoá • phóng tâm • phóng thí • phóng thí • phóng thích • phóng thủ • phóng tông • phóng tông • phóng tông • phóng trái • phóng trí • phóng trục • phóng túng • phóng tứ • phóng tứ • phóng xạ • phóng xuất • tâm hoa nộ phóng • trán phóng • trán phóng • truất phóng

phương
phồn & giản thể

Từ điển Trần Văn Chánh
(văn) Đi thuyền song song nhau: Không đi thuyền song song, không tránh gió, thì không thể qua sông được (Tuân tử).



phỏng
phồn & giản thể

Từ điển trích dẫn
1. (Động) Buông, thả. ◎Như: “phóng ưng” thả chim cắt, “phóng hạc” thả chim hạc.
2. (Động) Buông tuồng, không biết giữ gìn. ◎Như: “phóng tứ” phóng túng, “phóng đãng” buông tuồng.
3. (Động) Vứt, bỏ. ◇Tam quốc chí : “Nãi đầu qua phóng giáp” (Khương Duy truyện ) Bèn ném mác bỏ áo giáp.
4. (Động) Đuổi, đày. ◎Như: “phóng lưu” đuổi đi xa, đem đày ở nơi xa. ◇Khuất Nguyên : “Khuất Nguyên phóng trục tại giang Tương chi gian, ưu sầu thán ngâm, nghi dong biến dịch” , , (Sở từ , Ngư phủ ) Khuất Nguyên bị đày ở khoảng sông Tương, đau buồn than thở, hình mạo biến đổi.
5. (Động) Phát ra. ◎Như: “phóng quang” tỏa ánh sáng ra, “phóng tiễn” bắn mũi tên ra xa. ◇Tam quốc diễn nghĩa : “Kiên thủ tiến, liên phóng lưỡng tiến, giai bị Hoa Hùng đóa quá” , , (Đệ ngũ hồi) Kiên cầm cung, bắn liền hai mũi tên, Hoa Hùng đều tránh được cả.
6. (Động) Mở ra, nới ra. ◎Như: “bách hoa tề phóng” trăm hoa đua nở, “khai phóng” mở rộng.
7. (Động) Đốt. ◎Như: “phóng pháo” đốt pháo.
8. (Động) Tan, nghỉ. ◎Như: “phóng học” tan học, “phóng công” tan việc, nghỉ làm.
9. (Động) Phân phát. ◎Như: “phóng chẩn” phát chẩn, “phóng trái” phát tiền cho vay lãi.
10. (Động) Nhậm chức, thường chỉ quan ở kinh bổ ra ngoài. ◎Như: “phóng khuyết” bổ ra chỗ khuyết.
11. (Động) Đặt, để. ◎Như: “an phóng” xếp đặt cho yên.
12. (Động) Làm cho to ra. ◎Như: “phóng đại” làm cho to ra (hình ảnh, âm thanh, năng lực).
13. Một âm là “phỏng”. (Động) Bắt chước. § Cùng nghĩa với “phỏng” .
14. (Động) Nương theo, dựa theo. ◇Luận Ngữ : “Phỏng ư lợi nhi hành, đa oán” , (Lí nhân ) Dựa theo lợi mà làm thì gây nhiều oán.
15. (Động) Đến. ◇Mạnh Tử : “Phỏng ư Lang Tà” (Lương Huệ Vương hạ ) Đến quận Lang Tà.
Từ điển Thiều Chửu
① Buông, thả, như phóng ưng thả chim cắt ra, phóng hạc thả chim hạc ra, v.v.
② Phóng túng, buông lỏng, không biết giữ gìn gọi là phóng tứ hay phóng đãng .
③ Ðuổi, như phóng lưu đuổi xa, đem đày ở nơi xa.
④ Phát ra, như phóng quang toả ánh sáng ra, phóng tiễn bắn mũi tên ra xa, v.v.
⑤ Buông ra, nới ra, như hoa phóng hoa nở, phóng tình trời tạnh, phóng thủ buông tay, khai phóng nới rộng ra.
⑥ Phát, như phóng chẩn phát chẩn, phóng trái phát tiền cho vay lãi.
⑦ Quan ở kinh bổ ra ngoài gọi là phóng, như phóng khuyết bổ ra chỗ khuyết.
⑧ Ðặt, như an phóng xếp đặt cho yên.
⑨ Phóng đại ra, làm cho to ra.
⑩ Một âm là phỏng. Bắt chước, cùng nghĩa với chữ phỏng .
② Nương theo, như phỏng ư lợi nhi hành nương theo cái lợi mà làm.
Từ điển Trần Văn Chánh
(văn) ① Đến: Cho đến lúc đói chết (Liệt tử: Dương Chu);
② Bắt chước, phỏng theo (dùng như , 仿 bộ ): Chẳng bằng phỏng theo sự vật khác (Sử kí);
③ Nương theo, dựa theo, nương dựa: Nương theo điều lợi mà làm; Dân không có gì để nương dựa (Quốc ngữ).
Từ điển Nguyễn Quốc Hùng
Như chữ Phỏng — Một âm là Phóng. Xem Phóng.



Phương Mai Từ Điển - Tra Hán Việt ★ 芳梅辞典―漢字辞書